Thoái hóa vị đĩa đệm gây đau gì và có chữa được không?

20200625 lam the nao de tri dut diem thoat vi dia dem

Thoái hóa vị đĩa đệm là một bệnh thường gặp trong cộng đồng, nhất là ở những người trong độ tuổi lao động, là bệnh chiếm tỷ lệ cao trong nhóm các bệnh lý về cột sống.

Thoái hóa vị đĩa đệm
Thoái hóa vị đĩa đệm

1 Thoái hóa vị đĩa đệm là bệnh gì?

Thoái hóa vị đĩa đệm là bệnh tương đối thường gặp trong cộng đồng cũng như trong thực hành lâm sàng. Bệnh xuất hiện liên quan đến việc vận động cơ thể quá mức và hoạt động thể lực nặng khiến vùng đốt sống, cột sống thắt lưng bị đau.

Thoát hóa vị đĩa đệm có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, song thường mắc nhất là lứa tuổi lao động. Theo số liệu nghiên cứu của nhiều chuyên gia trong và ngoài nước, có tới 60 – 65% bệnh nhân thuộc lứa tuổi 20 – 49 bị đau đốt sống. Xu hướng bệnh trẻ hoá sẽ ảnh hưởng đến năng suất làm việc. Bệnh có thể xảy đến ở nhiều vị trí khác nhau của cột sống như: cột sống cổ, cùng cụt…, nhưng cột sống thắt lưng là vùng hay gặp nhất.

2 Nguyên nhân bệnh thoái hóa vị đĩa đệm

Các chẩn đoán của chuyên gia hiện nay dựa trên các triệu chứng và nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm. Bệnh nhân cần khám bệnh đúng chuyên khoa để tìm ra căn nguyên chính và có phương pháp điều trị cụ thể. Hạn chế tối đa việc phải can thiệt phẫu thuật đau đớn. Một số nguyên nhân chính mà một số bệnh nhân có thể gặp phải như sau:

– Do chấn thương ở vùng lưng

– Mắc bệnh bẩm sinh gù vẹo cột sống.

– Do làm việc, vận động quá sức hoặc sai tư thế, dẫn đến đĩa đệm và đốt sống, cột sống bị tổn thương

– Do tuổi tác: Là nguyên nhân mà đa số bệnh nhân gặp phải. Khi quá trình lão hóa diễn ra, đĩa đệm và cột sống bị mất nước, xơ cứng.

– Yếu tố di truyền

Ngoài ra, có một số yếu tố nguy cơ gây bệnh như:

– Cân nặng: Cân nặng của cơ thể càng lớn, gánh nặng cho những đĩa đệm cột sống càng cao, nhất là ở khu vực thắt lưng dây thần kinh bị ép.

– Nghề nghiệp: Các đối tượng mang vác nặng sai tư thế đều có nguy cơ cao mắc thoát vị đĩa đệm.

Thoát vị đĩa đệm ảnh hưởng như thế nào?
Thoát vị đĩa đệm ảnh hưởng như thế nào?

3 Triệu chứng bệnh

Một số triệu chứng thoát hóa vị đĩa đệm điển hình bao gồm như:

– Triệu chứng tê bì tay chân: Nhân nhầy của đĩa đệm thoát ra ngoài sẽ khiến dây thần kinh bị chèn ép làm đau nhức, tê bì vùng thắt lưng, vùng cổ sau đó lan dần xuống mông, đùi, bẹn chân và gót chân. Lúc này người bệnh sẽ bị rối loạn cảm giác, luôn thấy mình như bị kiến bò trong người,…

– Đau nhức tay hoặc chân: Bệnh nhân có những cơn đau đột ngột ở vùng cổ, thắt lưng, vai gáy, cổ và chân tay khi mắc bệnh, sau đó lan ra vùng vai gáy, chân tay. Tính chất đau có thể âm ỉ vài ngày, vài tuần hoặc vài tháng hoặc rất dữ dội, đau nặng hơn khi vận động, đi lại, giảm đi khi nghỉ một chỗ.

– Yếu cơ, bại liệt: Xuất hiện khi bệnh ở giai đoạn nặng, thường sau một thời gian dài mới phát hiện được. Giai đoạn này người bệnh vận động khó khăn, dần dần dẫn tới teo chân, teo cơ, liệt các chi phải ngồi xe lăn.

Cũng có những trường hợp bệnh nhân thoát vị đĩa đệm tuy nhiên không có triệu chứng gì. Bệnh nhân cần tới bệnh viện và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay khi có những biểu hiện sau:

– Tình trạng són tiểu hoặc bí tiểu

– Tình trạng mất cảm giác tại các vùng gọi là “yên ngựa” trên cơ thể như bắp đùi trong, phía sau chân, vùng quanh hậu môn.

– Đau, tê bì, yếu cơ ngày càng nặng, ảnh hướng nhiều đến sinh hoạt thường nhật

Thoái hóa vị đĩa đệm không điều trị sớm sẽ để lại những biến chứng nặng nề:

– Khi nhân nhầy chui vào trong ống sống, chèn ép rễ thần kinh, làm hẹp khoang sống sẽ khiến bệnh nhân có nguy cơ bị liệt nửa người hoặc bại liệt cả người.

– Rối loạn cơ vòng:  Cơ vòng đường tiểu bị rối loạn dẫn đến bí tiểu, sau đó lại đái dầm dề, nước tiểu chảy rỉ ra một cách thụ động.

– Hội chứng đuôi ngựa: Dây thần kinh vùng thắt lưng bị chèn ép, khiến việc đi đại tiện không kiểm soát.

– Không vận động lâu ngày sẽ khiến cơ trở nên suy yếu, bị teo, các chi teo nhanh chóng, chân tay bé lại, khả năng đi lại, vận động giảm sút.

Phòng ngừa thoái hoá đĩa đệm
Phòng ngừa thoái hoá đĩa đệm

4 Phòng ngừa bệnh thoát vị đĩa đệm

4.1 Ngồi

Khi ngồi nên ngồi trên ghế có chiều cao phù hợp để hai bàn chân đặt sát trên sàn nhà khớp gối, khớp háng, khớp cổ chân phải vuông góc. Lưng thẳng, tựa đều vào thành ghế phía sau, trọng lượng cơ thể dồn đều lên hai bên mông và chân giúp tránh đau lưng. Có thể kê một gối mỏng vùng thắt lưng để giữ đường cong.

4.2 Đứng

Khi đứng cần phải đứng thẳng, cơ thể dồn đều lên chân. Giữ thẳng lương và không ưỡn bụng. Không nên đứng ở những tư thế cố làm cho thân mình dài ra đặc biệt là dùng giày cao lâu dài.

Biểu hiện bệnh thoái hoá
Biểu hiện bệnh thoát vị đĩa đệm

4.3 Bê hoặc nâng đồ vật lên

Khi muốn bê hoặc nâng một vật từ dưới đất lên cần chú ý đến tư thế cột sống và thân mình, khoảng cách giữa đồ vật đó với cơ thể và sự phối hợp nhịp nhàng của động tác, cụ thể như là:

– Hai bàn chân cách nhau một khoảng rộng để tạo chân đế vững chắc.

– Ngồi xổm xuống (gấp khớp gối và khớp háng, không cúi gấp cột sống).

– Bê đồ vật vào sát bụng, căng cơ bụng ra.

– Nâng đồ vật lên bằng cách đứng dậy (không dùng cơ thắt lưng để nâng).

– Giữ cho cột sống thẳng, không xoắn vặn.

– Độ ưỡn của đoạn thắt lưng vẫn được duy trì.

4.4 Tư thế bê và mang đồ vật đi

Tư thế cột sống và thân mình cần có khoảng cách hợp lý. Mang đồ nặng sẽ tác động mạnh đến cột sống. Một số vấn đề cần chú ý như sau:

– Bê vật đó lên như đã hướng dẫn ở trên.

– Ôm chắc vật cần mang đi bằng hai tay.

– Giữ đồ vật đó sát vào bụng, ở mức ngang Ngực – Thắt lưng.

– Giữ cột sống thẳng, giữ đoạn thắt lưng ở độ ưỡn bình thường

Tránh mang vác đồ nặng
Tránh mang, vác đồ nặng

4.5 Kéo hoặc đẩy đồ vật đi

Nếu có thể chọn nên dùng cách đẩy hơn là kéo, nhất là với những đồ vật to, nặng. Khi kéo hoặc đẩy cũng cần lưu ý đến tư thế cột sống và các khớp, khoảng cách chân, các động tác đúng như sau:

– Hai chân đứng cách nhau rộng bằng vai để tạo chân đế vững chắc.

– Hai gối hơi gấp.

– Kéo hoặc đẩy cơ thể để tạo nên lực kéo hoặc đẩy đồ vật đó đi. Không đẩy hoặc kéo đồ vật đó bằng cơ lưng.

– Giữ độ ưỡn của đoạn thắt lưng ở mức bình thường.

4.6 Lấy đồ vật ở trên cao

– Khi muốn lấy đồ vật ở độ cao trên vai trở lên thì cần lưu ý:

– Nếu đồ vật để cao quá nên dùng bục, ghế hoặc thang để đứng lên.

– Không cố để với lấy đồ vật khi dùng chân kiễng lên.

– Thu xếp đồ dùng xung quanh cho có diện tích đủ rộng để không phải với lấy đồ vật qua bàn, qua tủ, ở tư thế không thoải mái.

5 Thoát vị đĩa đệm nên ăn gì?

5.1 Nên ăn thực phẩm giàu protein

Protein là chất đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển của cơ, xương. Đối với người bệnh xương khớp nói chung cần được bổ sung đủ nhu cầu protein trong ngày. Nó sẽ hỗ trợ làm lành vết thương tại các mô mềm, sụn và khớp xương.

Một số thực phẩm giàu protein cho người thoái hóa vị đĩa đệm có thể tham khảo như: thịt lợn, cá biển, thịt gia cầm…

Thực phẩm tốt cho bệnh thoái hóa

5.2 Canxi

Canxi là nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng với xương. Nếu không được bổ sung đủ canxi sẽ dẫn tới tình trạng loãng xương, xương dễ gãy xương.

Người bệnh thoái hóa vị đĩa đệm cổ hoặc lưng nên bổ sung thêm canxi sau vào thực đơn hàng ngày: Sữa và chế phẩm từ sữa, hải sản có vỏ, rau xanh lá, củ cải, cải thìa, súp lơ, bắp cải, hạt điều, nước hầm xương…

5.3 Bổ sung vitamin B, C, D, E, K

Vitamin là các nguyên tố có vai trò hỗ trợ quá trình hồi phục tổn thương tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Trong đó, một số vitamin sau cực kỳ cần thiết cho người thoát vị đĩa đệm, cần thiết trong quá trình chữa bệnh.

Vitamin D: Có chức năng hỗ trợ chuyển hóa và hấp thụ canxi của cơ thể. Người bệnh có thể bổ sung vitamin này qua pho mát, ngũ cốc nguyên hạt, lòng đỏ trứng, nấm và cá hồi.

Vitamin B12: Cải thiện độ chắc khỏe xương. Loại vitamin này có nhiều trong thịt gia cầm, cải xoăn, cá ngừ.

Vitamin K: Có vai trò hỗ trợ tổng hợp các loại protein cho cơ thể, nó có nhiều trong gan động vật, thịt heo, chế phẩm từ sữa, măng tây…

Vitamin E: Giúp củng cố hệ miễn dịch, giảm viêm đau. Vitamin này có nhiều trong cà rốt, đu đủ, dầu olive, cà chua.

Vitamin C: Có tác dụng chống oxy hóa, giảm viêm, hỗ trợ làm lành đĩa đệm và tăng sự dẻo dai của hệ thống dây chằng. Loại vitamin này có rất nhiều trong trái cây họ cam quýt, kiwi, dâu tây, khoai lang, súp lơ…

Bổ sung chất xơ trong thực đơn
Bổ sung chất xơ trong thực đơn

5.4 Bị thoát vị đĩa đệm nên ăn nhiều chất xơ

Chất xơ giúp hệ tiêu hóa hoạt động ổn định, giúp kiểm soát cân nặng, giảm áp lực lên cột sống. Chất xơ có nhiều trong củ, trái cây tươi và rau ăn lá.

5.5 Dung nạp thêm Magie

Magie là khoáng chất có vai trò củng cố cấu trúc xương với cơ chế duy trì mật độ canxi ở trong xương. Người bệnh nên ăn nhiều sữa chua, đậu, bơ, rau xanh lá để bổ sung chất này

5.6 Bổ sung Omega 3

Omega 3 có khả năng kích thích cơ thể tổng hợp collagen, tăng sức bền cho bao xơ đĩa đệm. Người bệnh có thể bổ sung thêm chất này qua thức ăn như bí ngô, cá hồi, hạt óc chó, súp lơ trắng…

5.7 Bổ sung Glucosamine và Chondroitin

Glucosamine và Chondroitin là hai chất tham gia vào quá trình tái tạo sụn khớp, hồi phục collagen trong đĩa đệm, tăng sản sinh dịch khớp. Người bệnh có thể bổ sung hai chất này qua nước hầm xương ống, xương sụn bò, dê.

Nên thực hiện thực đơn khoa học, theo chỉ định của bác sĩ. Một số loại có thể khiến cơn đau tăng lên nên cần chú ý thay đổi món ăn hợp lý.

Điều trị thoát vị đĩa đệm có rất nhiều phương pháp khác nhau. Nếu bệnh đĩa đệm cột sống nhẹ thì các bài tập phục hồi chức năng kết hợp chế độ dinh dưỡng khoa học. Trường hợp chụp x quang mà hình ảnh cho thấy vẹo cột sống thì phải can thiệp bằng một trong những phương pháp phẫu thuât. Mức độ thành công hay không dựa vào công nghệ hiện đại cũng như chất lượng chuyên môn của bác sĩ. Bệnh không thể tự sinh ra và hoàn toàn có thể phòng tránh cột sống thắt lưng bị đau nếu bạn có lối sống lành mạnh.

Hội chứng đau lưng, thoát vị đĩa đệm bạn không nên coi thường. Bạn hãy đến bệnh viện để được khám xét chẩn đoán kịp thời và cách điều trị tốt nhất với tình trạng của mình. Đọc thêm các bệnh phổ biến được giới thiệu trên mục tin tức, trang chủ của Bác sĩ Alo nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *