Thoái hóa đốt sống cổ có nguy hiểm đến sức khỏe không?

co nhieu nguyen nhan khien co bi thoai hoa 1

Thoái hóa đốt sống cổ hay còn gọi là thoái hóa cột sống cổ là một trong những tên gọi của tình trạng bệnh lý thoái hóa hệ thống xương cột sống do nhiều nguyên nhân khác nhau trong công việc, lao động, hoạt động, tuổi tác gây ra. Muốn phòng ngừa và điều trị bệnh lý, chúng ta nhất định cần phải hiểu rõ được những đặc điểm của căn bệnh này. Hãy cùng mình tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé.

Nguyên nhân toái hóa đốt sống cổ

1 Thoái hóa đốt sống cổ là gì?

Thoái hóa đốt sống cổ vốn là bệnh lý thường gặp ở những người cao tuổi. Tuy nhiên hiện nay, bệnh đang có xu hướng trẻ hóa dần. Thoái hóa đốt sống cổ gây ra nhiều khó khăn trong công việc và cuộc sống hàng ngày.

Thoái hóa đốt sống cổ là tình trạng suy thoái của các đốt sống cổ. Bệnh được đặc trưng bởi tình trạng viêm và lắng đọng canxi trên dây chằng quanh cột sống. Hiện tượng này làm hẹp các lỗ sống, cản trở sự lưu thông tự nhiên của mạch máu và các dây thần kinh bên trong.

Đốt sống cổ chính là cơ quan trung chuyển thông tin giữa não bộ với các với bộ phận khác trong cơ thể. Cơ thể con người có tới 7 đốt sống cổ, được ký hiệu từ C1 đến C7. Từ đốt C2 đến C7, giữa mỗi đốt sống có một đĩa đệm. Lớp đĩa đệm này được cấu tạo bởi mâm sụn, nhân nhầy, vòng sợi. Xung quanh các đốt sống cổ là hệ thống các gân cơ, dây chằng.

Bất cứ vị trí nào của cột sống cổ cũng có nguy cơ bị thoái hóa. Tuy nhiên do đặc điểm về sinh học, vai trò hấp thụ lực sinh ra do trọng lượng cơ thể hoặc mỗi khi cơ thể vận động, di chuyển mà khả năng mắc bệnh ở một số đốt sống như C4 C5, C6 C7 thường cao hơn.

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh này bao gồm:

– Tuổi cao.Ít di chuyển, vận động, ngồi một chỗ quá lâu như nhân viên văn phòng, thợ may, tài xế lái xe…

– Từng bị chấn thương vùng cổ.

– Tiền sử gia đình có người mắc bệnh xương khớp.

– Thường xuyên sử dụng các loại đồ uống, chất kích thích.

– Làm các công việc lao động nặng nhọc thường xuyên như bê vác vật nặng lên vai, đầu hoặc cử động, xoay chuyển cổ quá nhiều.

Thoái hóa đốt sống cổ
Thoái hóa đốt sống cổ

2 Nguyên nhân bệnh thoái hóa đốt sống cổ

Hoạt động sai tư thế là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra thoái hóa đốt sống cổ. Làm việc kéo dài ở một tư thế, ít vận động là những nguyên nhân chính gây là bệnh thoái hóa đốt sống cổ. Những công việc phải cúi, mang vác nặng, ngửa lên cao nhiều trên đầu hay ngồi trước màn hình vi tính quá lâu cũng là nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống cổ.

Đặc biệt những công việc phải sử dụng đến máy tính nhiều, người làm văn phòng, ít vận động là một trong những nguyên nhân gây ra thoái hóa đốt sống cổ, vôi hóa cột sống, gai cột sống. Nhất là khi làm việc, vị trí đặt tay trên bàn làm việc hay đối với máy tính quá cao hoặc quá thấp. Vùng cổ và vùng gáy khi đó không được thường xuyên cử động, chỉ giữ được giữ nguyên ở một tư thế. Thường xuyên nhìn lên rồi lại nhìn xuống. Vị trí ngồi quá thấp so với bàn làm việc.

Ngoài ra, nguyên nhân thoái hóa đốt sống cổ còn có thể là do chế độ dinh dưỡng  ăn uống thiếu chất, sụt giảm hàm lượng canxi, vitamin, magie…

Những nguyên nhân trên sẽ gây ra sự thay đổi trong cột sống làm xương và sụn tạo nên cột sống cổ dần dần thoái hóa. Những thay đổi này có thể bao gồm:

– Mất nước đĩa đệm: Đĩa đệm có tác dụng như miếng lót giữa các đốt sống của cột sống . Ở tuổi 40, hầu hết các đĩa đệm cột sống sẽ bắt đầu khô và co lại, điều này làm cho các đốt sống tiếp xúc với nhau nhiều và khó khăn hơn.

– Xương: Thoái hóa đĩa đệm thường dẫn đến việc cột sống tăng sinh xương để củng cố. Những gai xương này đôi khi có thể chèn ép tủy sống và rễ thần kinh.

– Xơ hóa dây chằng . Dây chằng là các dây nối xương với xương. Dây chằng cột sống có thể bị xơ hóa theo tuổi tác, làm cho cổ kém linh hoạt.

– Thoát vị đĩa đệm: Các vết nứt thường xuất hiện, dẫn đến đĩa đệm (thoát vị) – đôi khi có thể ấn vào tủy sống và rễ thần kinh.

3 Triệu chứng thoái hóa đốt sống cổ

Triệu chứng thoái hóa cột sống cổ: hầu hết các trường hợp thoái hóa cột sống cổ thường không có biểu hiện gì trong suốt thời gian  ban đầu. Khi các triệu chứng xuất hiện các biểu hiện thường thấy nhất đó là người bệnh có các cảm sưng, đau tấy, khó chuyển động cổ, mỏi. Hầu hết các bệnh nhân bị thoái hóa cột sống cổ luôn có cảm giác đau buốt khó chịu, xuất hiện ngay cả khi nghỉ ngơi, mọi cử động đều gây nên đau đớn.

Khi bị thoái hóa đốt sống cổ, bệnh nhân sẽ xuất hiện các triệu chứng như:

3.1 Đau cột sống cổ

Tình trạng đau cột sống cổ là dấu hiệu thường gặp khi bệnh nhân bị thoái hóa đốt sống cổ. Khi bạn xoay cổ một cách nhẹ nhàng, vùng cổ sẽ phát ra những tiếng kêu lục cục, và có cảm giác ê buốt. Triệu chứng này thường xuất hiện nhiều hơn khi thời tiết trở lạnh hoặc những thói quen xấu kê cao gối khi ngủ… Càng để lâu, mức độ trầm trọng của các cơn đau sẽ tăng lên nhiều hơn. Lúc này, tần suất các cơn đau sẽ diễn ra dày đặc, tình trạng co cứng, đau buốt nhức mỏi ở vùng cổ không rõ nguyên nhân.

3.2 Cổ bị tổn thương

Tình trạng thoái hóa đốt sống cổ sẽ gây ra các cơn đau dữ dội ở vùng chẩm, vùng trán. Từ đó, người bệnh sẽ bị mờ mắt, chóng mặt, trí nhớ bị suy giảm. Bên cạnh đó, khả năng di chuyển, vận động của cánh tay, cổ tay sẽ bị suy yếu dần. Bệnh nhân không thể cầm nắm giống như bình thường. Cùng với đó, sự thăng bằng của cơ thể sẽ bị mất đi, quá trình tiểu tiện đại tiện sẽ trở nên vô cùng khó khăn.

3.3 Cử động khó khăn

Là triệu chứng điển hình của căn bệnh thoái hóa đốt sống cổ. Lúc này, bệnh nhân sẽ cảm thấy vô cùng khó khăn khi ngửa cổ lên trần, nghiên hoặc cúi xuống đất.

3.4 Đau dây thần kinh

Những cơn đau xuất hiện theo dải, đau dọc theo đường vai gáy rồi lan sang vùng đầu với mức độ không đều nhau. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn bị rối loạn cảm giác và teo cơ

3.5 Cột sống bị biến dạng

Dấu hiệu cho thấy cột sống bị biến dạng chính là xuất hiện những cơn đau vô cùng khó chịu khi bạn ấn tay vào cổ. Bên cạnh đó, người bệnh sẽ bị cong vẹo cổ, sái cổ, đánh mất đi đường cong sinh lý tự nhiên. Một thời gian sau, người bệnh sẽ xuất hiện các gai xương, bị phồng lồi đĩa đệm. Đặc biệt, nếu như thoái hóa đốt sống cổ chèn ép lên vùng tủy sống , bệnh nhân sẽ có các triệu chứng:

– Xuất hiện cảm giác đau nhói, tê yếu ở vùng bàn tay, cánh tay, bàn chân và chân.

– Cơ thể thiếu đi sự phối hợp.

– Phản xạ cơ thể trở nên bất thường.

– Đại tiểu tiện không kiểm soát.

4 Đối tượng nguy cơ bệnh thoái hóa đốt sống cổ

Các yếu tố nguy cơ của bệnh thoái hóa đốt sống cổ bao gồm:

– Độ tuổi: Người cao tuổi là một đối tượng nguy cơ mắc bệnh rất cao. Thoái hóa đốt sống cổ thường xuất hiện trên những người ở độ tuổi từ 40 đến 50 tuổi, do quá trình lão hóa các đĩa liên đốt, các thân đốt do tưới máu kém nên dễ xuất hiện bệnh.

– Nghề nghiệp: Đây cũng là bệnh thường gặp nhất đối với những người làm việc trong văn phòng. Nhân viên văn phòng là một trong những đối tượng có khả năng mắc chứng bệnh này cao nhất do thường xuyên ngồi một chỗ, ít vận động, ít thời gian nghỉ ngơi.

– Chấn thương cổ. Chấn thương cổ trước đây xuất hiện làm tăng nguy cơ mắc bệnh thoái hóa đốt sống cổ.

– Yếu tố di truyền: Những người có người thân từng mắc căn bệnh này cũng có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn những người trong gia đình không có người bị bệnh.

6 Phòng ngừa bệnh thoái hóa cột sống cổ

Thoái hóa đốt sống cổ là một căn bệnh chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố nghề nghiệp gây nên do đó phòng ngừa bệnh có vai trò rất lớn đối với  bệnh nhân:

– Đối với người lao động: Thực hiện xoa bóp, chăm sóc trực tiếp đến vùng cổ thường xuyên, không nên quá gắng sức trong công việc. Cần có thời gian lao động và nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế mức tối đa những tác động mạnh không tốt đến các đốt sống cổ.

– Đối với nhưng người làm việc văn phòng: Cần tạo lập thói quen bảo vệ sức khỏe ngay tại nơi làm việc mình, với những động tác luyện tập hay thay đổi tư thế đơn giản, không ngồi ỳ một chỗ quá lâu bên máy tính trong thời gian quá dài và kết hợp cùng một chế độ ăn uống khoa học.

Ngoài ra, ghế làm việc phải có độ cao phù hợp so với bàn làm việc và với chiều cao của người sử dụng, không để ghế ngồi quá thấp hoặc quá cao so với người. Khi là việc giữ khoảng cách hợp lý từ tay đến bàn làm việc hay máy tính. Khi ngồi gần bàn làm việc nên chỉnh ghế sao cho 2 cẳng tay song song với mặt sàn. Luôn giữ thẳng lưng và 2 vai giữ ngang bằng.

– Khi ngủ : Hãy thường xuyên thay đổi tư thế nằm, tránh nằm chỉ một hoặc 2 tư thế sẽ rất dễ bị vẹo cổ. Không nên nằm sấp, nằm gối quá cao bởi tư thế này sẽ khiến cho cổ bị gập xuống rất dễ gây nên chứng thoái hóa đốt sống cổ

7. 6 bài tập cho người thoái hóa cột sống cổ

Động tác 1: gập cột sống cổ: Cúi đầu về phía trước, cằm càng gần ngực càng tốt, sau đó trở lại vị trí ban đầu

Động tác 2: duỗi cột sống cổ: Ngửa đầu ra phía sau hết mức có thể, sau đó trở lại vị trí ban đầu

Động tác 3: Nghiêng cột sống cổ: Lần lượt nghiêng đầu sang vai hai bên, càng xa càng tốt, sau đó trở lại vị trí ban đầu

Động tác 4: Xoay cột sống cổ: Lần lượt xoay đầu sang hai bên, càng xa càng tốt, mắt nhìn xuống vai, sau đó trở lại vị trí ban đầu

Động tác 5: tập mạnh cơ cổ phía trước: Đặt bàn tay phải hoặc trái lên trán, tạo một lực ấn vào đầu, đồng thời đầu ép về phía trước tạo một lực kháng lại lực ấn của bàn tay, sao cho không xảy ra cử động cột sống cổ. Giữ yên 5 giây.

Động tác 6: tập mạnh cơ cổ phía sau: Một hoặc hai bàn tay đặt phía sau đầu, tạo một lực ấn vào đầu, đồng thời đầu ép về phía sau tạo một lực kháng lại lực ấn của tay, sao cho không xảy ra cử động cột sống cổ. Giữ yên 5 giây.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *