Nguyên nhân và biểu hiện của bệnh gút

benh gut 15351065824641361241654

Hằng ngày trong cơ thể chúng ta có hàng loạt quá trình chuyển hóa khác nhau. Khi một trong các quá trình chuyển hóa này bị thay đổi chúng sẽ mang lại các bất thường về bệnh lý khó kiểm soát. Trong đó, có rối loạn chuyển hóa nhân purin, dẫn đến sự lắng đọng acid uric trong cơ thể. Đây là nguyên nhân và biểu hiện của bệnh gút một căn bệnh khá phổ biến ngày nay.

Bệnh Gout là gì?

Bệnh Gout còn được gọi với tên khác là viêm khớp do tinh thể. Là căn bệnh mà các khớp sưng viêm biến dạng, và có sự lắng đọng các tinh thể muối Natri urat tại các mô khớp. Bệnh thường đặc trưng bởi các đợt viêm cấp và đợt tái phát gây sự đau đớn khó chịu, và giảm khả năng vận động của bệnh nhân.

Hình ảnh: Bàn chân biến dạng do gout

Nguyên nhân gây Bệnh Gout

Bắt nguồn từ việc acid uric trong máu tăng cao, dẫn đến việc lắng đọng các tinh thể urat tại các khớp. Tại khớp, các tinh thể này được xem như là các tác nhân lạ, chúng sẽ hoạt hóa bổ thể, hay hóa hướng động bạch cầu. Bạch cầu đến tiêu diệt sẽ giải phóng ra các chất gây viêm gây khởi phát quá trình viêm trong khớp.

Các nguyên nhân gây tăng acid uric trong máu có thể chia làm 2 nguyên nhân chính: tăng sản xuất và giảm thải trừ.

Tăng sản xuất là nguyên nhân chính gây tăng acid uric, chủ yếu là do có sự rối loạn trong chuyển hóa, tăng sự phá hủy các chất chứa nhân purin trong cơ thể dẫn đến việc sản xuất ồ ạt acid uric (là sản phẩm của quá trình trên). Trong khi đó, việc giảm thải trừ acid uric lại do con đường thải trừ qua nước tiểu gặp vấn đề.

Ngoài ra, béo phì hay thói quen ăn uống bia rượu, ăn nhiều chất đạm, nội tạng, hải sản cũng làm tăng nguy cơ mắc Bệnh Gout.

Thói quen ăn uống bia rượu, ăn nhiều chất đạm làm tăng nguy cơ mắc Bệnh Gout.

TRIỆU CHỨNG BỆNH GOUT

Bệnh gout thường xảy ra đột ngột và xuất hiện những cơn đau nhức vào ban đêm. Trường hợp mới ở giai đoạn đầu chưa có triệu chứng rõ rệt, chỉ đến khi xét nghiệm máu nồng độ acid uric cao mới phát hiện ra. Tuy nhiên khi đến giai đoạn bệnh gout cấp và mạn tính sẽ có những triệu chứng đặc trưng như:

  • Các cơn đau khớp dữ dội, đặc biệt là vào ban đêm
  • Đau nhiều hơn khi chạm vào
  • Khớp sưng tấy, nóng đỏ
  • Xung quanh khớp sưng tấy nóng lên

Sau một vài ngày khi các cơn gout có thể dịu đi nhưng với trường hợp nặng cơn đau có thể xảy ra trong vài tuần. Ở giai đoạn bệnh gout mạn tính còn xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng hơn như:

  • Xuất hiện hạt tophi dưới da
  • Tổn thương các khớp
  • Gây nên tình trạng sỏi thận

Ngoài ra, các vị trí dễ gặp phải các cơn đau gout tấn công như:

  • Bệnh gout ở tay, các khớp ngón tay, cổ tay, khuỷu tay
  • Bệnh gout ở mắt cá nhân
  • Bệnh gout ở gót chân, band chân, ngón chân cái
  • Bệnh gout ở đầu gối
Cơn đau trong bệnh Gout thường rất dữ dội

PHÂN BIỆT GOUT CẤP TÍNH VÀ MÃN TÍNH

Đau gút cấp tính

Thời điểm:

Hầu hết các cơn gút mãn tính xuất hiện đột ngột vào nửa đêm, có thể tự phát hay sau một bữa ăn nhiều chất đạm hoặc ăn nhậu quá mức…

Vị trí:

Gút thường khởi phát ở khớp chi dưới như khớp bàn ngón chân cái (hơn 50% các trường hợp), khớp cổ chân, khớp gối… Các vị trí đau tiếp theo là khớp bàn tay, ngón tay hoặc các khớp khác.

Tính chất đau:

Khớp đau dữ dội, đau nhiều về đêm hoặc gần sáng, kèm theo sưng, nóng, đỏ, hạn chế vận động các khớp. Cơn đau sẽ giảm dần vào ban ngày.

Bệnh gout mãn tính

Xuất hiện hạt tophi

Dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi gút chuyển sang giai đoạn mãn tính là sự xuất hiện của các hạt tophi (do các muối urat sodium kết tủa trong mô liên kết nhiều năm tạo thành các khối dưới da).

ĐỐI TƯỢNG DỄ MẮC BỆNH GOUT?

Bệnh gout đang ngày càng trẻ hóa. Có đến hơn 80% đối tượng mắc bệnh gout là nam giới ở độ ngoài 40 trở đi nhưng cũng có nhiều khả năng phát triển bệnh sớm hơn – thường là trong độ tuổi từ 30 đến 50. Ngoài ra còn một số đối tượng có nguy cơ mắc gout như:

  • Nam giới sau tuổi 40, nữ độ tuổi mãn kinh
  • Người lười vận động, thường xuyên sử dụng chất kích thích
  • Người thường có chế độ ăn uống giàu đạm như nội tạng động vật, các loại thịt đỏ
  • Người có tiền sử bị bệnh gout
  • Người thừa cân, béo phì
  • Người từng mắc các bệnh như đái tháo đường, suy giảm chức năng thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp…
  • Người từng sử dụng các loại thuốc làm tăng nguy cơ tích tụ axit uric trong cơ thể như aspirin, thuốc lợi tiểu, thuốc hóa trị liệu…

BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CỦA BỆNH GOUT

Gout được đánh giá là một căn bệnh nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị trị kịp thời. Ở giai đoạn đầu bệnh gout không đe dọa tới tính mạng như bệnh tim hay đột quỵ nhưng về lâu dài hoàn toàn có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như:

  • Biến dạng các khớp
  • Hạn chế vận động, thậm chí gây tàn phế
  • Nếu hạt tophi vỡ ra có thể gây viêm khớp nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết
  • Tăng nguy cơ thận ứ nước, ứ mủ dẫn đến tình trạng suy thận, tăng huyết áp
  • Gây mất thẩm mỹ và phải tiến hành phẫu thuật loại bỏ các khớp hư hỏng hoặc loại bỏ hạt tophi.
  • Có nguy cơ cao mắc sỏi thận

7. CHẨN ĐOÁN BỆNH GOUT

Để chẩn đoán bệnh gout, các bác sĩ có thể tiến hành thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng bằng phương pháp:

  • Khai thác tiền sử dịch tễ bệnh học
  • Kiểm tra dịch khớp phát hiện tinh thể urat
  • Chụp Xquang
  • Siêu âm khớp
  • Chụp CT

Ngoài ra, theo Bệnh viện 108, để chẩn đoán chính xác hơn bệnh gout có thể áp dụng phương pháp Ilar và Omeract 2006:

  • Có tinh thể urat trong dịch khớp
  • Hạt tophi được chứng minh có chứa tinh thể urat
  • Có 6/12 triệu chứng sau:
  • Viêm khớp tiến triển tối đa trong vòng một ngày
  • Có hơn 1 cơn viêm khớp cấp
  • Gây viêm ở một khớp
  • Vùng da bị viêm đỏ ửng
  • Sưng đau khớp bàn chân ngón chân 1.
  • Viêm khớp bàn chân, ngón chân 1 ở một bên
  • Viêm khớp cổ chân một bên

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT

Bệnh gout uống thuốc gì? Trong các cơn gout tiến triển, hầu hết bác sĩ sẽ kê các loại thuốc giúp làm giảm cơn đau hoặc bệnh nhân có thể sử dụng các bài thuốc dân gian vừa dễ thực hiện, không tốn kém lại không gây tác dụng phụ.

8.1. Dùng thuốc Tây

Các loại thuốc Tây thường được sử dụng để làm giảm các triệu chứng đau, giúp hạ acid uric, từ đó ngăn chặn sự lắng đọng tinh thể urat trong các khớp, làm giảm nồng độ axit uric trong máu cho bệnh nhân.

Một số loại thuốc tây thường dùng như:

Thuốc điều trị đợt gout cấp

  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) VD: Celecoxib
  • Corticosteroid

Thuốc điều trị hạ acid uric máu

  • Nhóm ức chế tổng hợp acid uric
  • Nhóm thuốc làm tăng thải acid uric qua nước tiểu: Probenecid
  • Nhóm thuốc làm tiêu acid uric như uroxozyme
  • Việc sử dụng thuốc Tây dù tác dụng nhanh nhưng gây ra các tác dụng phụ như: đau dạ dày, suy gan, thận… Chưa kể người bệnh bị phụ thuộc nhiều, cứ hết thuốc thì tình trạng bệnh lại tái phát.
  • Chính vì vậy, để hạn chế tình trạng này nhiều người đã tham khảo cách chữa bệnh goutkhi chuyển sang sử dụng các sản phẩm Đông y đồng thời kết hợp với chế độ ăn uống, vận động khoa học để loại bỏ nguy cơ gây bệnh.

8.2. Bài thuốc dân gian

8.2.1. Điều trị gout bằng cây ngải cứu

  • Nguyên liệu: 1 nắm lá ngải cứu + 2 thìa mật ong
  • Cách làm: Rửa ngải cứu thật sạch, ngâm trong nước muối pha loãng để khử trùng. Đem toàn bộ giã nát, chắt lấy nước cốt rồi pha chung với mật ong. Uống 2 lần: vào buổi trưa và buổi chiều trong ngày.

8.2.2. Điều trị bệnh gút bằng đậu xanh

  • Nguyên liệu: Đậu xanh nguyên hạt (30g)
  • Cách làm: Ngâm trong nước ấm khoảng từ 30 – 60 phút. Đem nấu nhừ (có thể nấu đặc hoặc loãng tùy sở thích nhưng không cho thêm gia vị) và chia làm 2 lần ăn vào buổi sáng – tối trước khi đi ngủ 1-2 tiếng. Mỗi lần ăn khoảng 1 chén. Sử dụng liên tục trong tầm 1 tháng.

8.2.3. Điều trị bệnh gút bằng cây nở ngày đất

  • Nguyên liệu: 200g cây nở ngày đất tươi còn nguyên cả rễ và hoa
  • Cách làm: Rửa sạch, vớt ra để ráo và chặt khúc ngắn. Sắc với 1,5 lít nước cho đến khi nước cạn chỉ còn 500ml thì chắt ra. Chia thuốc uống làm nhiều lần trong ngày.

Chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Người bị bệnh Gout nên:

  • Bổ sung thêm 500 – 1000mg vitamin C hàng ngày.
  • Uống nhiều nước để tăng cường đào thải acid uric, nên uống nước khoáng kiềm.
  • Chỉ nên ăn các loại thịt có màu trắng (thịt cá sông, thịt lườn gà, thịt heo …) vì thịt có màu trắng thường ít purin hơn, lượng protein cần thiết cho cơ thể mỗi ngày là 50-100g.
  • Tinh bột và thực phẩm giàu carbohydrate là loại thực phẩm quan trọng đối với người bệnh gout, bởi nó chứa một lượng purin an toàn. Chúng có chức năng làm giảm và hòa tan acid uric trong nước tiểu. Vì vậy, người bệnh có thể thoải mái ăn mì, phở, bún, khoai, bánh mì, ngũ cốc, gạo, mì….
  • Tăng cường các loại thực phẩm thảo dược có chức năng đào thải axit uric trong máu ra ngoài như cherry, dâu tây, cải bẹ xanh, cam, lá sake.
  • Người bệnh có thể ăn thoải mái các loại rau củ vì chúng chỉ chứa khoảng 20-25 mg purin, trừ một số loại như nấm, giá đỗ, măng tây. Các loại rau ít purin dành cho người bệnh gout là rau cần, dưa chuột, súp lơ, cải bắp, cải xanh, các loại cà….
  • Nên thay thế các loại dầu bằng dầu ô liu, dầu lạc, dầu vừng….để giảm bớt lượng chất béo.
  • Khi chế biến nên ưu tiên các món hấp, luộc, hạn chế tối đa các món ăn chiên, xào nhiều dầu mỡ.

Những thực phẩm mà người mắc bệnh Gout nên tránh

Hạn chế tối đa các thực phẩm có lượng purin cao như nội tạng động vật, thịt bò, tôm, cua, ghẹ, thịt thú rừng, thịt gia cầm, các loại động vật có vỏ (sò, ốc, hến…..). Những thực phẩm này dễ làm tăng nguy cơ hình thành bệnh gout cấp tính.

  • Một số loại rau không tốt cho người bệnh gout là rau bina, cải bắp, măng tây và nấm.
  • Hạn chế chất béo trong khẩu phần ăn bằng cách chọn thịt nạc, gia cầm không ăn da và các sản phẩm sữa ít chất béo.
  • Tránh các loại hoa quả chua, đồ lên men, các loại nấm, măng, giá đỗ trong thực đơn bởi chúng có thể làm tăng tốc độ tổng hợp axit uric trong cơ thể
  • Một số loại gia vị như ớt, hạt tiêu cũng nên dùng hạn chế vì chúng có thể gây hưng phấn thần kinh tự chủ gây tái phát bệnh gout.
  • Tránh uống rượu bởi rượu làm gia tăng sự tạo axit uric trong gan và ngăn cản thận thải axit uric.

Trên đây chúng mình đã giới thiệu cho mọi người biết nguyên nhân và biểu hiện của bệnh gút chúc mọi người luôn có sức khỏe tốt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *